Kiến thức và đời sống

Chuyển nhà thuê có cần làm lại tạm trú, tạm vắng

Chuyen Nha Thue Co Can Lam Lai Tam Tru Tam Vang 00

Bạn đang quan tâm đến vấn đề :

“Khi bạn chuyển đến nhà thuê mới có cần đăng ký lại tạm trú tạm vắng không? Thủ tục đăng ký như thế nào?”

Hãy cùng Kiến Vàng Moving cùng tìm hiểu ở bài viết dưới đây nhé.

Đi thuê nhà hay chuyển nhà thuê mới có cần làm tạm trú không?

Theo khoản 9 Điều 2 và theo khoản 1 Điều 27 Luật Cư trú năm 2020: Nơi tạm trú là nơi công dân sinh sống trong một khoảng thời gian nhất định ngoài nơi thường trú và đã được đăng ký tạm trú.

Công dân đến sinh sống tại chỗ ở hợp pháp ngoài phạm vi đơn vị hành chính cấp xã nơi đã đăng ký thường trú để lao động, học tập hoặc vì mục đích khác từ 30 ngày trở lên thì phải thực hiện đăng ký tạm trú.

Chuyen Nha Thue Co Can Lam Lai Tam Tru Tam Vang 0

Theo đó, chỉ khi đi khỏi nơi đăng ký trường trú từ 30 ngày trở lên thì sẽ phải đăng ký tạm trú. Đây là quyền lợi đồng thời cũng là nghĩa vụ của mỗi công dân. Luật quy định rõ, người phải thực hiện nghĩa vụ đăng ký tạm trú là người đến sinh sống tại chỗ ở hợp pháp mới ngoài nơi đã đăng ký thường trú.

Do đó, người có nghĩa vụ phải đăng ký tạm trú là người đi thuê nhà hoặc chuyển nhà thuê mới. Ngoài ra, việc đăng ký tạm trú còn mang lại nhiều quyền lợi cho người đi thuê trọ.

Khi bạn chuyển nhà thuê mới sẽ xảy ra 2 trường hợp: Nhà thuê mới vẫn cùng trong địa phận xã, phường, thị trấn nơi bạn đăng ký tạm trú trước đó và Nhà thuê mới khác địa phận xã, phường, thị trấn nơi bạn đăng ký tạm trú trước đó. Mỗi trường hợp sẽ có các thủ tục đăng kí lại tạm trú, tạm vắng khác nhau.

Không đăng ký tạm trú bị phạt như thế nào?

Theo quy định tại khoản 1 Điều 27 Luật Cư trú năm 2020, việc đăng ký tạm trú là nghĩa vụ của công dân. Do đó, nếu không thực hiện hoặc thực hiện không đúng trong thời hạn quy định (30 ngày kể từ ngày đến sinh sống tại nơi ở trọ) thì có thể bị phạt.

Cụ thể, người nào không thực hiện đúng quy định về đăng ký tạm trú, xoá đăng ký tạm trú hoặc điều chỉnh thông tin về cư trú trong Cơ sở dữ liệu về cư trú sẽ bị phạt tiền từ 500.000 đồng – 1 triệu đồng theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 9 Nghị định 144/2021/NĐ-CP.

Ngoài ra, nếu đã cư trú tại chỗ ở hợp pháp mới (chuyển chỗ trọ mới…), đủ điều kiện đăng ký cư trú nhưng không thực hiện thủ tục thay đổi nơi đăng ký cư trú thì sẽ bị phạt từ 1 – 2 triệu đồng theo quy định tại điểm d khoản 2 Điều 9 Nghị định 144/2021/NĐ-CP.

Nghĩa vụ đăng ký tạm trú là người thuê nhà và phải đăng ký trong thời gian 30 ngày kể từ ngày chuyển đến nơi ở trọ. Nếu không thực hiện đúng quy định này, người thuê nhà sẽ bị phạt đến 1 triệu đồng.

Chuyen Nha Thue Co Can Lam Lai Tam Tru Tam Vang 3

Quyền lợi của người đi thuê trọ khi đăng ký tạm trú

Việc đăng ký tạm trú là nghĩa vụ của người thuê nhà để được hưởng trọn quyền lợi. Do đó, người thuê trọ cần phải đăng ký tạm trú ngay trong 30 ngày kể từ ngày chuyển đến nơi ở trọ.

– Có thể cho con học tại các trường công lập trên địa bàn nơi tạm trú.

– Nếu có hoả hoạn, cướp giật, trộm cắp, gây gổ,… thì người đã đăng ký tạm trú sẽ được bảo đảm an toàn.

– Khi bị ảnh hưởng bởi dịch bệnh, người đã đăng ký tạm trú sẽ được chính quyền địa phương nơi đăng ký tạm trú hỗ trợ.

– Được mua bảo hiểm y tế (BHYT) hộ gia đình tại nơi đăng ký tạm trú, thuận lợi khi đi khám, chữa bệnh,…

Thủ tục đăng ký tạm trú khi chuyển nhà thuê

Trường hợp: Nhà thuê mới vẫn cùng trong địa phận xã, phường, thị trấn nơi bạn đăng ký tạm trú trước đó

Trong trường hợp này, căn cứ theo khoản 4 Điều 29 của Luật cư trú năm 2006 (Luật cư trú sửa đổi, bổ sung năm 2013) quy định về Điều chỉnh những thay đổi trong sổ hộ khẩu như sau:

“4. Trường hợp chuyển đến chỗ ở hợp pháp mới trong phạm vi xã, thị trấn của huyện thuộc tỉnh; chuyển đi trong cùng một huyện, quận, thị xã của thành phố trực thuộc Trung ương; chuyển đi trong cùng một thị xã, thành phố thuộc tỉnh thì chủ hộ hoặc người trong hộ hoặc người được ủy quyền phải làm thủ tục điều chỉnh.

Người đến làm thủ tục điều chỉnh phải nộp phiếu báo thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu; xuất trình sổ hộ khẩu; giấy tờ chứng minh chỗ ở hợp pháp mới.”

Tương tự như quy định trên, đối với trường hợp thay đổi nơi tạm trú, cá nhân phải thực hiện thủ tục điều chỉnh trong sổ tạm trú, trong đó, cá nhân sẽ phải chuẩn bị hồ sơ gồm phiếu báo thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu; xuất trình sổ tạm trú; giấy tờ chứng minh chỗ ở hợp pháp mới (có xác nhận của người cho thuê phòng trọ).

Trường hợp: Nhà thuê mới khác địa phận xã, phường, thị trấn nơi bạn đăng ký tạm trú trước đó.

Căn cứ theo khoản 4 Điều 17 Thông tư số 35/2014/TT-BCA Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Cư trú và Nghị định số 31/2014/NĐ-CP ngày 18 tháng 4 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Cư trú quy định về Cấp sổ tạm trú như sau:

“4. Công dân thay đổi nơi tạm trú ngoài phạm vi xã, phường, thị trấn thì được cấp sổ tạm trú mới.”

Như vậy, khi chuyển tới nơi ở mới, bạn cần chuẩn bị hồ sơ đăng ký tạm trú theo Điều 16 Thông tư số 35/2014/TT-BCA quy định về Thủ tục đăng ký tạm trú như sau:

“1. Hồ sơ đăng ký tạm trú bao gồm:

a) Phiếu báo thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu; bản khai nhân khẩu (đối với các trường hợp phải khai bản khai nhân khẩu);

b) Giấy tờ, tài liệu chứng minh chỗ ở hợp pháp theo quy định tại Điều 6 Nghị định số 31/2014/NĐ-CP (trừ trường hợp được chủ hộ có sổ hộ khẩu hoặc sổ tạm trú đồng ý cho đăng ký tạm trú thì không cần xuất trình giấy tờ, tài liệu chứng minh chỗ ở hợp pháp).Trường hợp chỗ ở hợp pháp do thuê, mượn, ở nhờ thì phải được người cho thuê, cho mượn, cho ở nhờ đồng ý cho đăng ký tạm trú vào chỗ ở của mình và ghi vào phiếu báo thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu, ký, ghi rõ họ, tên; trường hợp người cho thuê, cho mượn, cho ở nhờ đã có ý kiến bằng văn bản đồng ý cho đăng ký tạm trú vào chỗ ở của mình thì không phải ghi vào phiếu báo thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu.

Xuất trình chứng minh nhân dân hoặc giấy tờ có xác nhận của Công an xã, phường, thị trấn nơi người đó thường trú.

2. Người tạm trú được chủ hộ đồng ý cho nhập vào sổ tạm trú hoặc đồng ý cho đăng ký tạm trú tại nơi thường trú của chủ hộ thì việc đồng ý phải được ghi vào phiếu báo thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu, ký, ghi rõ họ tên và ngày, tháng, năm.

3. Người đăng ký tạm trú nộp hồ sơ đăng ký tạm trú tại Công an xã, phường, thị trấn.”

  • Thời hạn đăng ký tạm trú: 30 ngày kể từ ngày chuyển tới nơi ở.
  • Thời hạn giải quyết: 02 ngày làm việc kể từ ngày hồ sơ được thụ lý.
  • Cơ quan giải quyết: Công an xã, phường, thị trấn nơi bạn chuyển tới.